Thứ Sáu, 20 tháng 3, 2015

18. Hoạt chất dược dụng: Nguyên vật liệu bị loại

Nguyên vật liệu bị loại

18.59. Nhà sản xuất cần có các hướng dẫn bằng văn bản liên quan đến việc xử lý các nguyên vật liệu bị loại, dù là nguyên liệu ban đầu, sản phẩm trung gian, nguyên liệu bao gói, hay hoạt chất dược dụng. Nguyên vật liệu bị loại cần phải được nhận dạng rõ ràng và bảo quản một cách có kiểm soát để chờ huỷ, tái chế hoặc trả lại cho nhà cung cấp.


18. Hoạt chất dược dụng: Khiếu nại và sai sót

Khiếu nại và sai sót

18.56. Nhà sản xuất cần có các hướng dẫn bằng văn bản cho việc giải quyết các khiếu nại và sai sót liên quan đến chất lượng của hoạt chất dược dụng.

18.57. Cần ngay lập tức có các biện pháp cần thiết, điều tra thấu đáo về khiếu nại và ghi lại toàn bộ sự việc.

18.58. Nhà sản xuất cần có một hệ thống cho phép việc rà soát tất cả các sản phẩm có thể đã chịu ảnh hưởng của một lỗi lặp lại hoặc một thiếu sót trong quy trình.









18. Hoạt chất dược dụng: Bảo quản

Bảo quản

18.54. Hoạt chất dược dụng cần được bảo quản trong các điều kiện do nhà sản xuất quy định dựa trên cơ sở các nghiên cứu độ ổn định.

18.55. Cần lưu giữ hồ sơ về phân phối đối với mỗi lô hoạt chất dược dụng để tạo thuận lợi cho việc thu hồi lô sản phẩm khi cần thiết theo đúng các quy trình bằng văn bản.




Thứ Năm, 12 tháng 2, 2015

18. Hoạt chất dược dụng: Tự thanh tra và kiểm tra chất lượng

Tự thanh tra và kiểm tra chất lượng

18.52. Để bảo đảm việc áp dụng GMP và các quy trình sản xuất cũng như các biện pháp kiểm soát theo quy định, nhà sản xuất nên chỉ định một chuyên gia hoặc nhóm chuyên gia tiến hành thanh tra độc lập thường xuyên đối với toàn bộ các quy trình sản xuất và kiểm tra chất lượng. Những chuyên gia này phải càng độc lập càng tốt trong việc thanh tra các quy trình sản xuất và kiểm tra chất lượng.

18.53. Việc tự thanh tra và kiểm tra (xem phần 8: Tự thanh tra và kiểm tra chất lượng) phải được lưu lại trong hồ sơ.
Tự thanh tra



18. Hoạt chất dược dụng: Nghiên cứu độ ổn định

Nghiên cứu độ ổn định

18.49. Cần phải lập thành văn bản một chương trình thử độ ổn định đối với hoạt chất dược dụng. Cần sử dụng các phương pháp chứng minh độ ổn định.

18.50. Cần lưu giữ mẫu thử trong các bao bì thích hợp và để nguyên trong bao bì thương phẩm ở nhiệt độ phòng hoặc nhiệt độ khuyến nghị và trong các điều kiện khắc nghiệt hơn.

18.51. Thường không cần phải quy định ngày hết hạn đối với hoạt chất dược dụng. Nếu các thử nghiệm không cho thấy một tuổi thọ hợp lý trong các điều kiện bảo quản dự kiến, ví dụ 2 năm hoặc hơn, thì sản phẩm cần được dán nhãn ghi ngày hết hạn ước đoán, và phải được kiểm nghiệm lại vào ngày đó hoặc sớm hơn.
Nghiên cứu độ ổn định

18. Hoạt chất dược dụng: Kiểm tra chất lượng

Kiểm tra chất lượng 

18.46. Mỗi nhà sản xuất phải có một bộ phận kiểm tra chất lượng độc lập, trưởng bộ phận này chịu trách nhiệm trực tiếp với lãnh đạo của công ty. Trách nhiệm chính của bộ phận kiểm tra chất lượng được liệt kê dưới đây:

a) Duyệt:
  • Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm đối với nguyên liệu ban đầu, sản phẩm trung gian, và nếu cần, đối với nguyên liệu bao gói và hoạt chất dược dụng
  • Quy trình lấy mẫu
  • Các hướng dẫn về vệ sinh và làm vệ sinh
  • Quy trình tái chế đối với những lô hàng bị loại hoặc nguyên vật liệu thu hồi. 
  • Các hướng dẫn khác liên quan đến chất lượng sản phẩm 
b) Chịu trách nhiệm xuất hoặc loại các nguyên liệu ban đầu, hoạt chất dược dụng, nguyên liệu bao gói, và cả sản phẩm trung gian khi cần thiết.

c) Đảm bảo việc theo dõi độ ổn định của hoạt chất dược dụng.

d) Chịu trách nhiệm điều tra những khiếu nại liên quan đến chất lượng của hoạt chất dược dụng.

18.47. Mọi nhà sản xuất đều phải có điều kiện tiếp cận với một phòng kiểm nghiệm. Phòng kiểm nghiệm này phải có nhân viên và trang thiết bị đầy đủ để thực hiện tất cả các phép thử cần thiết trong kiểm tra chất lượng. Các phép thử phải được thực hiện theo đúng các quy trình bằng văn bản và đã được thẩm định. Các thiết bị phải được hiệu chuẩn theo định kỳ và thuốc thử phải có chất lượng phù hợp.

18.48. Trong trường hợp cần phải sử dụng phòng kiểm nghiệm bên ngoài thì cần nêu rõ trong hồ sơ kiểm nghiệm.

Thứ Năm, 8 tháng 1, 2015

18. Hoạt chất dược dụng: Sản xuất

Sản xuất

Quy trình chế biến

18.33. Cần tiến hành chế biến theo đúng công thức gốc.

18.34. Cần xác định những công đoạn quan trọng đối với chất lượng hoạt chất dược dụng và thẩm định quy trình áp dụng cho các công đoạn đó.

18.35. Việc chế biến phải được sự giám sát và thực hiện bởi những người có năng lực.

18.36. Trong khi chế biến, các thùng, bồn chứa và các thiết bị chính cần phải được dán nhãn hoặc nhận dạng rõ ràng bằng tên sản phẩm và số lô.

18.37. Phải có những thông tin về hoạt động hàng ngày ở mỗi bộ phận chế biến cùng với hồ sơ lô.

Nguyên liệu ban đầu

18.38. Nguyên liệu ban đầu phải được nhận, biệt trữ, lấy mẫu, định tính, kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn, xuất hoặc loại, bảo quản, dán nhãn và cấp phát theo các hướng dẫn bằng văn bản.

18.39. Một số nguyên liệu ban đầu có thể không phải kiểm nghiệm do tính chất nguy hiểm (ví dụ như pentachloride phốt pho, hoặc dimethyl sulfate). Trường hợp này có thể chấp nhận được nếu đã có phiếu kiểm nghiệm lô của công ty cung cấp, có lý do về an toàn và những lý do thích đáng khác.

Sản phẩm trung gian

18.40. Khi cần thiết, sản phẩm trung gian phải được kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn và dán nhãn/ định dạng rõ ràng và bảo quản đúng cách.

Hoạt chất dược dụng

18.41. Mỗi lô hoạt chất dược dụng thành phẩm phải đạt các tiêu chuẩn đã xác lập về chất lượng, độ tinh khiết, định tính và hoạt lực, kể cả các tiêu chuẩn đối với các phép thử và giới hạn chất dư của dung môi và các chất phản ứng khác nếu cần thiết.


18.42. Trong sản xuất hoạt chất dược dụng vô trùng, có thể áp dụng phần 20 ("Dược phẩm vô trùng") cho các công đoạn mà trong đó quy trình chế biến có ảnh hưởng quan trọng đến các thuộc tính về chất lượng của thành phẩm dược.

Đóng gói


18.43. Cần thận trọng khi lựa chọn nguyên liệu bao gói cho hoạt chất dược dụng. Nguyên liệu bao gói không được có tác dụng có hại cho chất được đóng gói, và phải bảo vệ được hoạt chất, tránh những ảnh hưởng từ bên ngoài và tránh tạp nhiễm. Cần có các tiêu chuẩn bao bì phù hợp được ban hành bằng văn bản.

18.44. Cần chú ý ở tất cả các công đoạn để tránh sai sót về đóng gói. Cần áp dụng quy trình phù hợp để bảo vệ chất lượng sản phẩm khi được đóng gói và để đảm bảo là đã dán đúng nhãn trên thùng chứa.

18.45. Thùng chứa cần được đánh dấu rõ ràng bằng những thông tin sau:
a) tên sản phẩm;
b) chất lượng, nếu có yêu cầu;
c) số lô;
d) ngày hết hạn và ngày kiểm tra lại, nếu được yêu cầu rõ;
e) các cảnh báo, nếu cần;
f) điều kiện bảo quản, nếu có yêu cầu; và
g) tên nhà sản xuất và nhà phân phối